|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN : 2009/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI VÀ VI SINH VẬT GÂY HẠI TRONG PHÂN BÓN
National technical regulation on toxic parameters
and harmful microoganism in fertilizer
HÀ NỘI - 2009
|
Lêi nãi ®Çu
|
- QCVN : 2009/BNNPTNT do Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số /2009/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI VÀ VI SINH VẬT GÂY HẠI TRONG PHÂN BÓN
National technical regulation on toxic parameters
and harmful microoganism in fertilizer
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chất độc hại, vi sinh vật gây hại; phương pháp thử và yêu cầu quản lý chất lượng trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông phân bón tại Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, lưu thông phân bón tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Phân bón là các loại sản phẩm được quy định tại số thứ tự 12 thuộc Danh mục sản phẩm hàng hoá nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.3.2. Các chất độc hại trong phân bón gồm: Kim loại nặng, Biuret và axit tự do.
1.3.3. Kim loại nặng gồm: Cadimi (Cd), Asen (As), Chì (Pb), Thuỷ ngân (Hg).
1.3.4. Vi sinh vật gây hại gồm: Coliform Vi khuẩn Salmonella Vi khuẩn E.Coli.
2. Quy định về kỹ thuật:
|
STT |
Loại phân bón |
Chất độc hại/vsv gây hại |
Đơn vị tính |
Mức giới hạn tối đa |
|
1 |
Urê |
Biuret |
% |
1,5 |
|
2 |
Supe lân |
Axít tự do |
% |
4,0 |
|
Cadimi |
ppm |
2,5 |
|
3 |
Phân bón hữu cơ, hữu cơ khoáng, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh sản xuất từ nguồn nguyên liệu là rác thải đô thị, phế thải công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi |
Asen |
mg/kg (lít) hoặc ppm |
2,0 |
|
Cadimi |
mg/kg (lít) hoặc ppm |
2,5 |
|
Chì |
mg/kg (lít) hoặc ppm |
250,0 |
|
Thuỷ ngân |
mg/kg (lít) hoặc ppm |
2,0 |
|
Vi khuẩn Coliform |
CFU/25g (ml) |
bằng không |
|
Vi khuẩn E.Coli |
CFU/25g (ml) |
bằng không |
|
Vi khuẩn Salmonella |
CFU/25g (ml) |
bằng không |
3. Quy định về quản lý:
3.1. Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón trong nước, nhập khẩu phân bón phải thực hiện:
a) Các chỉ tiêu trong phân bón có liên quan đến các chất độc hại và vi sinh vật gây hại như: kim loại nặng, vi sinh vật gây hại, biuret và axit tự do không được vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
b) Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy áp dụng đối với các chất độc hại và vi sinh vật gây hại trong phân bón của Quy chuẩn kỹ thuật này.
c) Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thực hiện theo quy định của Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 29/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy".
d) Đăng ký Bản công bố hợp quy các chất độc hại và vi sinh vật gây hại trong phân bón tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có trụ sở chính.
3.2. Phương pháp kiểm tra
Thực hiện theo các tiêu chuẩn có liên quan đến phân tích kiểm tra hàm lượng các chất độc hại có trong phân bón:
|
STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Tên tiêu chuẩn |
Số hiệu tiêu chuẩn |
Năm ban hành |
|
1
|
Biuret |
Urê nông nghiệp-phương pháp thử |
TCVN 2620-94 |
1994 |
|
Phân tích phân bón-phương pháp xác định Bioret |
10TCN305-2005 |
2005 |
|
2 |
Axít tự do |
Super photphát đơn |
TCVN4440-2004 |
2004 |
|
3 |
Axít tự do |
Phân bón- phương pháp xác định axít tự do |
10TCN303-2005 |
2004 |
|
4 |
Asen (As) |
|
TCVN5989-1995 |
Đang tìm |
|
5 |
Cadimi (Cd) |
Phân bón – phương pháp xác định Cadimi tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử |
10TCN 812-2006 |
2006 |
|
6 |
Chì (Pb) |
Phân bón – phương pháp xác định Chì tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử |
10TCN 813-2006 |
2006 |
|
7 |
Thuỷ ngân |
|
TCVN5989-1995 |
Đang tìm |
|
8 |
Coliform |
Xác định Coliform |
TVCN4883-1993; TVCN4882-2007 |
1993;
2007 |
|
9 |
Salmonella |
Xác định Salmonella |
TCVN4829-2005 |
2005 |
|
10 |
E. coli |
Xác định E. Coli |
TCVN6846-2007 |
2007 |
3.3. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp phân tích
3.3.1. Phương pháp lấy mẫu:
a) Thực hiện theo phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam, nếu chưa có tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) thì áp dụng theo tiêu chuẩn ngành (TCN), tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn Quốc tế;
b) Do người được công nhận hoặc chỉ định là người lấy mẫu phân bón thực hiện.
3.3.2. Phương pháp phân tích
a) Thực hiện phương pháp phân tích theo TCVN, nếu chưa có TCVN thì áp dụng tiêu chuẩn ngành (TCN), tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn Quốc tế;
b) Do các Phòng kiểm nghiệm, Tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc chỉ định thực hiện.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Sở, Ban, ngành của địa phương thực hiện:
a) Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động cộng đồng thực hiện đảm bảo các chỉ tiêu các chất độc hại và vi sinh vật gây hại trong phân bón theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
b) Kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón có chứa các chất độc hại và vi sinh vật gây hại trên địa bàn.
4.2. Các Bộ, ngành, tổ chức chính trị xã hội liên quan khác căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình để phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện việc sản xuất, kịnh doanh và sử dụng phân bón có chứa các chất độc hại và vi sinh vật gây hại theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.